zalo-icon
zalo-icon
phone-icon
Tin Tức

Bức xạ mặt trời 34 tỉnh thành Việt Nam: số liệu để chọn đèn năng lượng mặt trời

Bức xạ mặt trời 34 tỉnh thành Việt Nam: số liệu để chọn đèn năng lượng mặt trời
Mục lục5 mục
  1. Bức xạ mặt trời là gì, vì sao không phải “số giờ nắng”
  2. Bảng bức xạ mặt trời 34 tỉnh thành (kWh/m²/ngày)
  3. Biến động theo mùa khác nhau rõ rệt giữa các vùng
  4. Chọn tấm pin và dung lượng pin có dư cho tháng thấp điểm
  5. Nguồn dữ liệu và giới hạn của bài viết

Khi chọn đèn năng lượng mặt trời cho sân vườn, cổng nhà hay lối đi, một trong những yếu tố nên biết là mức bức xạ mặt trời trung bình tại khu vực lắp đặt – vì đây là yếu tố quyết định tấm pin sạc được bao nhiêu điện mỗi ngày. Bài viết này tổng hợp số liệu bức xạ mặt trời của 34 tỉnh thành Việt Nam (theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh), dựa trên dữ liệu khí hậu học của NASA POWER. Đây là dữ liệu tham khảo chung, không thay thế cho việc khảo sát thực tế tại từng công trình.

Bức xạ mặt trời là gì, vì sao không phải “số giờ nắng”

Đèn pha năng lượng mặt trời SL01-25W với tấm pin rời đặt nghiêng dưới nắng
Ảnh phối cảnh minh họa từ sản phẩm thực tế.

Chỉ số trong bài này là lượng bức xạ mặt trời chiếu xuống bề mặt nằm ngang, đơn vị kWh/m²/ngày (thông số ALLSKY_SFC_SW_DWN của NASA POWER). Về mặt số học, giá trị này tương đương với “giờ nắng đỉnh” (peak sun hours) – khái niệm dùng để ước tính sản lượng tấm pin mặt trời, KHÔNG phải “số giờ nắng” (sunshine duration, tức số giờ mặt trời chiếu sáng trực tiếp không bị mây che) mà nhiều người hay nhầm. Ví dụ, khu vực có chỉ số 4,5 kWh/m²/ngày không có nghĩa là nơi đó có 4,5 giờ nắng trong ngày, mà nghĩa là tổng năng lượng mặt trời nhận được trong ngày tương đương với 4,5 giờ chiếu sáng ở cường độ chuẩn 1.000 W/m².

Bảng bức xạ mặt trời 34 tỉnh thành (kWh/m²/ngày)

Biểu đồ cột ngang bức xạ mặt trời trung bình năm 34 tỉnh thành Việt Nam, kèm tháng thấp nhất
Biểu đồ tổng hợp từ dữ liệu NASA POWER (SYN1DEG), 2001–2025.

Số liệu dưới đây lấy từ 63 điểm đại diện (tỉnh lỵ các tỉnh cũ trước sáp nhập 2025), nguồn NASA POWER, thu thập ngày 12/10/2026. Với tỉnh mới gộp từ nhiều tỉnh cũ, cột “điểm đại diện” liệt kê đầy đủ các điểm đã dùng, và “trung bình năm”/”tháng thấp nhất” là số trung bình của các điểm đó – không phải số đo tại toàn bộ tỉnh mới. Một số cặp tỉnh có số liệu trùng nhau (Sơn La và Điện Biên, Bắc Ninh và Lạng Sơn, Hải Phòng và Hưng Yên, Nghệ An và Hà Tĩnh, Đồng Nai và Tây Ninh) vì các điểm đại diện nằm chung một ô lưới dữ liệu khoảng 1 độ của NASA POWER, không phải do lỗi nhập liệu.

Tỉnh/thành (2025) Điểm đại diện Trung bình năm (kWh/m²/ngày) Tháng thấp nhất
An Giang (TB 2 điểm) Long Xuyên, Rạch Giá 5.10 Tháng 12: 4.76
Bắc Ninh (TB 2 điểm) Bắc Ninh, Bắc Giang 3.64 Tháng 1: 2.21
Cao Bằng Cao Bằng 3.59 Tháng 1: 2.07
Cà Mau (TB 2 điểm) Cà Mau, Bạc Liêu 4.95 Tháng 9: 4.49
Cần Thơ (TB 3 điểm) Cần Thơ, Sóc Trăng, Vị Thanh 5.00 Tháng 12: 4.60
Gia Lai (TB 2 điểm) Pleiku, Quy Nhơn 4.94 Tháng 12: 3.39
Huế Huế 4.22 Tháng 12: 2.34
Hà Nội Hà Nội 3.74 Tháng 1: 2.24
Hà Tĩnh Hà Tĩnh 3.93 Tháng 12: 2.53
Hưng Yên (TB 2 điểm) Hưng Yên, Thái Bình 3.90 Tháng 1: 2.41
Hải Phòng (TB 2 điểm) Hải Phòng, Hải Dương 3.90 Tháng 1: 2.41
Khánh Hòa (TB 2 điểm) Nha Trang, Phan Rang-Tháp Chàm 5.21 Tháng 12: 3.90
Lai Châu Lai Châu 3.98 Tháng 12: 2.80
Lào Cai (TB 2 điểm) Lào Cai, Yên Bái 3.90 Tháng 1: 2.71
Lâm Đồng (TB 3 điểm) Đà Lạt, Gia Nghĩa, Phan Thiết 5.30 Tháng 12: 4.44
Lạng Sơn Lạng Sơn 3.64 Tháng 1: 2.21
Nghệ An Vinh 3.93 Tháng 12: 2.53
Ninh Bình (TB 3 điểm) Ninh Bình, Phủ Lý, Nam Định 3.88 Tháng 1: 2.43
Phú Thọ (TB 3 điểm) Việt Trì, Vĩnh Yên, Hòa Bình 3.78 Tháng 1: 2.30
Quảng Ngãi (TB 2 điểm) Quảng Ngãi, Kon Tum 4.62 Tháng 12: 2.85
Quảng Ninh Hạ Long 4.02 Tháng 1: 2.48
Quảng Trị (TB 2 điểm) Đông Hà, Đồng Hới 4.10 Tháng 12: 2.28
Sơn La Sơn La 4.25 Tháng 12: 3.16
TP. Hồ Chí Minh (TB 3 điểm) TP.HCM, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu 5.26 Tháng 12: 4.65
Thanh Hóa Thanh Hóa 3.96 Tháng 1: 2.46
Thái Nguyên (TB 2 điểm) Thái Nguyên, Bắc Kạn 3.68 Tháng 1: 2.16
Tuyên Quang (TB 2 điểm) Tuyên Quang, Hà Giang 3.71 Tháng 1: 2.22
Tây Ninh (TB 2 điểm) Tây Ninh, Tân An 5.24 Tháng 12: 4.78
Vĩnh Long (TB 3 điểm) Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh 5.20 Tháng 12: 4.65
Điện Biên Điện Biên Phủ 4.25 Tháng 12: 3.16
Đà Nẵng (TB 2 điểm) Đà Nẵng, Tam Kỳ 4.72 Tháng 12: 2.69
Đắk Lắk (TB 2 điểm) Buôn Ma Thuột, Tuy Hòa 4.92 Tháng 12: 3.36
Đồng Nai (TB 2 điểm) Biên Hòa, Đồng Xoài 5.24 Tháng 12: 4.78
Đồng Tháp (TB 2 điểm) Cao Lãnh, Mỹ Tho 5.15 Tháng 12: 4.71

Biến động theo mùa khác nhau rõ rệt giữa các vùng

Biểu đồ đường bức xạ mặt trời theo 12 tháng của Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh
Ảnh minh họa

Mức chênh lệch giữa trung bình năm và tháng thấp nhất không giống nhau giữa các tỉnh. Một số tỉnh miền Trung có mức chênh khá lớn: Đà Nẵng chênh 2,03 kWh/m²/ngày (năm 4,72 so với tháng 12 chỉ 2,69), Huế chênh 1,88, Quảng Trị chênh 1,82 – nghĩa là vào mùa thấp điểm, tấm pin ở các khu vực này nhận được lượng bức xạ thấp hơn đáng kể so với trung bình năm. Ngược lại, một số tỉnh miền Tây Nam Bộ có mức chênh nhỏ hơn nhiều: An Giang chỉ chênh 0,34, Cần Thơ chênh 0,40, Đồng Tháp chênh 0,44 – bức xạ ổn định hơn quanh năm. Đây là thông tin tham khảo về mức biến động, không phải để xếp hạng tỉnh nào tốt hơn tỉnh nào, vì mọi khu vực trong bảng đều lắp đặt đèn năng lượng mặt trời được.

Chọn tấm pin và dung lượng pin có dư cho tháng thấp điểm

Đèn trụ năng lượng mặt trời UFO 150W đặt trong sân vườn công viên dưới nắng
Ảnh phối cảnh minh họa từ sản phẩm thực tế.

Vì bức xạ mặt trời thấp hơn vào một số tháng trong năm, nguyên tắc chung khi chọn đèn năng lượng mặt trời là nên chọn mẫu có tấm pin và dung lượng pin lưu trữ có dư so với nhu cầu tối thiểu, để đèn vẫn đủ sáng vào đúng tháng thấp điểm chứ không chỉ tính theo mức trung bình năm. Bài viết không tính toán số giờ sáng cụ thể theo từng tỉnh, vì điều này phụ thuộc thêm vào góc lắp đặt, hướng tấm pin và tình trạng che khuất thực tế tại công trình – những yếu tố ngoài phạm vi dữ liệu khí hậu học ở đây. Nói cách khác, bảng số liệu phía trên là điểm khởi đầu để tham khảo, còn quyết định chọn công suất tấm pin và dung lượng pin cụ thể nên dựa thêm vào nhu cầu chiếu sáng thực tế và vị trí lắp đặt tại công trình của bạn.

Dưới đây là một số mẫu đèn năng lượng mặt trời tại Shine Light có ghi rõ công suất tấm pin và dung lượng pin trong mô tả sản phẩm:

Hai mẫu đèn năng lượng mặt trời SLDTPMTR3 và UFO 150W dùng để chọn tấm pin phù hợp
Ảnh từ trang sản phẩm Shine Light.

Xem thêm các mẫu khác tại danh mục đèn năng lượng mặt trời.

Nguồn dữ liệu và giới hạn của bài viết

Số liệu bức xạ mặt trời lấy từ NASA POWER (power.larc.nasa.gov), nguồn dữ liệu vệ tinh SYN1DEG, độ phân giải khoảng 1 độ kinh vĩ (tương đương khoảng 110km) – đây là số đại diện cho cả vùng rộng, không phải số đo chính xác tại một công trình cụ thể. Kỳ dữ liệu là trung bình khí hậu học 25 năm (tháng 1/2001 đến tháng 12/2025), thu thập ngày 12/10/2026 – đây là số trung bình nhiều năm, không phải dự báo cho một năm cụ thể.

Điểm đại diện trong bảng là tỉnh lỵ các tỉnh trước khi sáp nhập năm 2025, không phải trung tâm địa lý của tỉnh mới. Với các tỉnh mới gộp từ nhiều tỉnh cũ (ví dụ Phú Thọ gộp từ Vĩnh Phúc, Hòa Bình và Phú Thọ cũ), bảng dùng số trung bình của các điểm đại diện cũ thuộc tỉnh đó, đã ghi rõ số điểm tính trung bình ở mỗi dòng.

Danh sách 34 tỉnh thành dùng trong bài theo đúng Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nguồn: thuvienphapluat.vn và vanban.chinhphu.vn).

Nếu bạn đang tìm hiểu các dòng đèn năng lượng mặt trời cụ thể, có thể tham khảo thêm: đèn nấm sân vườn năng lượng mặt trời hay đi dây điện, đèn NLMT liền thể hay rời thể, đèn tường năng lượng mặt trời: cách chọn đúng nhu cầu, hoặc FAQ đèn năng lượng mặt trời sân vườn.

Cần tư vấn chọn mẫu? Xem các mẫu trong danh mục đèn năng lượng mặt trời hoặc liên hệ Thế Giới Đèn Sân Vườn để được tư vấn theo vị trí lắp đặt thực tế.

TÁC GIẢ

Nguyen Tung

Bài viết thuộc chuyên mục Tin Tức · Đăng ngày 15/10/2026